Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Năm 2024, Trường dự kiến tuyển sinh gần 4.000 chỉ tiêu cho 28 ngành/chuyên ngành đào tạo cùng với một số ngành/chuyên ngành mới sẽ được công bố sau. Phương thức tuyển sinh của Trường rất đa dạng, bao gồm xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập THPT, kết quả thi đánh giá tư duy và nhiều tiêu chí khác.
Đặc biệt, Trường cũng có nhiều chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình hợp tác quốc tế cùng các chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài như Pháp ngữ và Anh ngữ dành cho sinh viên có nguyện vọng theo học.
Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024
# Nguyên tắc xét tuyển
- Xét tuyển ở tất cả các ngành/chuyên ngành
- Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, thí sinh phải dự thi môn Vẽ Mỹ thuật do Trường tổ chức. Môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính và nhân hệ số 2
- Áp dụng công thức tính điểm xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
# Điều kiện xét tuyển
- Ngưỡng đầu vào sẽ công bố sau theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
# Nguyên tắc xét tuyển
- Xét tuyển ở các ngành/chuyên ngành trừ nhóm ngành Kiến trúc và Quy hoạch
- Xét dựa trên tổng điểm trung bình 3 năm THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển
# Điều kiện xét tuyển
- Tổng điểm trung bình cộng 3 năm THPT các môn trong tổ hợp xét tuyển phải từ 18 điểm trở lên và không có môn nào dưới 5.5 điểm
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt điều kiện có thể thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển
Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2024
- Xét tuyển ở các ngành/chuyên ngành trừ nhóm ngành Kiến trúc và Quy hoạch
- Tổng điểm 3 bài thi: Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề
Xét tuyển kết hợp
# Nguyên tắc xét tuyển
- Kết hợp xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả 2 môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2024 (có môn Toán và 1 môn không phải ngoại ngữ)
- Với tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, môn Vẽ Mỹ thuật do Trường tổ chức
# Điều kiện xét tuyển
- Tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển (có môn Toán) phải từ 12 điểm trở lên
Phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Áp dụng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh của Trường dành cho các đối tượng ưu tiên như: Học sinh giỏi cấp quốc gia/quốc tế, người khuyết tật đặc biệt, thí sinh dân tộc thiểu số, vùng khó khăn...
Các ngành đào tạo, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển
Dưới đây là bảng tổng hợp các ngành đào tạo, mã ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu dự kiến của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội trong năm 2024:
STT | Ngành/Chuyên ngành | Mã tuyển sinh | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu dự kiến | |
---|---|---|---|---|---|
1 | Kiến trúc | 7580101 | V00, V02, V10 | 300 | |
2 | Kiến trúc/Kiến trúc công nghệ | 7580101_02 | V00, V02 | 50 | |
3 | Kiến trúc cảnh quan | 7580102 | V00, V02, V06 | 50 | |
4 | Kiến trúc nội thất | 7580103 | V00, V02 | 100 | |
5 | Quy hoạch vùng và đô thị | 7580105 | V00, V01, V02 | 50 | |
6 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, A01, D01, D07 | 200 | |
7 | Kỹ thuật xây dựng/Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp | 7580201_01 | A00, A01, D07, D24, D29 | 550 | |
8 | Kỹ thuật xây dựng/Hệ thống kỹ thuật trong công trình | 7580201_02 | A00, A01, D07 | 90 | |
9 | Kỹ thuật xây dựng/Tin học xây dựng | 7580201_03 | A00, A01, D01, D07 | 150 | |
10 | Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật Công trình thủy | 7580201_04 | A00, A01, D01, D07 | 50 | |
11 | Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật Công trình biển | 7580201_05 | A00, A01, D01, D07 | 50 | |
12 | Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/Xây dựng Cầu đường | 7580205_01 | A00, A01, D01, D07 | 100 | |
13 | Kỹ thuật Cấp thoát nước/Kỹ thuật nước - Môi trường nước | 7580213_01 | A00, A01, B00, D07 | 50 | |
14 | Kỹ thuật Môi trường | 7520320 | A00, A01, B00, D07 | 40 | |
15 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | A00, A01, B00, D07 | 40 | |
16 | Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng | 7510105 | A00, A01, B00, D07 | 40 | |
17 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07 | 300 | |
18 | Khoa học Máy tính | 7480101 | A00, A01, D01, D07 | 130 | |
19 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | A00, A01, D07 | 100 | |
20 | Kỹ thuật cơ khí/Máy xây dựng | 7520103_01 | A00, A01, D07 | 40 | |
21 | Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật cơ điện | 7520103_03 | A00, A01, D07 | 80 | |
22 | Kỹ thuật cơ khí/Kỹ thuật ô tô | 7520103_04 | A00, A01, D07 | 100 | |
23 | Kỹ thuật điện | 7520201 | A00, A01, D07 | 50 | |
24 | Kinh tế xây dựng | 7580301 | A00, A01, D01, D07 | 450 | |
25 | Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý đô thị | 7580302_01 | A00, A01, D01, D07 | 100 | |
26 | Quản lý xây dựng/Kinh tế và quản lý bất động sản | 7580302_02 | A00, A01, D01, D07 | 100 | |
27 | Quản lý xây dựng/Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị | 7580302_03 | A00, A01, D01, D07 | 100 | |
28 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, D07 | 150 | |
29 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo kỹ sư Việt - Pháp PFIEV) | 7580201_CLC | A00, A01, D01, D07, D24, D29 | 100 | |
30 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi - Hoa Kỳ) | 7580201_QT | A00, A01, D01, D07 | 20 | |
31 | Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi - Hoa Kỳ) | 7480101_QT | A00, A01, D01, D07 | 20 | |
32 | Các ngành/chuyên ngành dự kiến mở mới năm 2024 | - | - | 250 | |
Tổng | 4000 |
Mô hình, chương trình đào tạo và cấp bằng
Cấp bằng
- Người tốt nghiệp được cấp bằng kỹ sư/kiến trúc sư trình độ bậc 7 theo khung trình độ Quốc gia Việt Nam (tương đương trình độ thạc sĩ) với thời gian đào tạo 5 năm
- Một số ngành đào tạo 4 năm và cấp bằng cử nhân
Mô hình đào tạo
- Sau khi kết thúc chương trình đào tạo trình độ đại học (3,5 năm), người học được chuyển tiếp sang học kỹ sư/kiến trúc sư (1,5 năm) hoặc thạc sĩ (2 năm)
- Có thể chuyển ngành học khi chuyển tiếp sang chương trình kỹ sư/kiến trúc sư hay thạc sĩ
Các chương trình chất lượng cao, quốc tế
Chương trình liên kết quốc tế với Đại học Mississippi - Hoa Kỳ
- Ngành Kỹ thuật xây dựng: 10 chỉ tiêu
- Ngành Khoa học máy tính: 10 chỉ tiêu
- Sinh viên học theo mô hình 2+2 (2 năm tại Trường, 2 năm tại Đại học Mississippi)
- Nhận bằng của Đại học Mississippi sau khi hoàn thành chương trình
Các chương trình hợp tác song phương chuyển tiếp tín chỉ
Sinh viên có thể lựa chọn chương trình chuyển tiếp sau một số năm học tại Trường để nhận bằng của các đối tác tại Anh, Úc như Đại học Huddersfield, Deakin, Victoria.
Chương trình đào tạo kỹ sư Việt - Pháp PFIEV
- Ngành Kỹ thuật xây dựng với 4 chuyên ngành
- Chương trình được Ủy ban văn bằng kỹ sư Pháp và Bộ GD&ĐT Việt Nam công nhận tương đương thạc sĩ
Các chương trình đào tạo Anh ngữ - Pháp ngữ
Sinh viên được xét tuyển sau khi nhập học với các chương trình đào tạo bằng Anh ngữ hoặc Pháp ngữ tại một số ngành của Trường.
Hướng dẫn đăng ký xét tuyển
- Sinh viên đăng kýét tuyển theo hướng dẫn cụ thể của Trường và Bộ Giáo dục & Đào tạo cho từng phương thức:
Phương thức xét tuyểnết quả thi THPT
- Đăng ký kế hoạch của Bộ GD&ĐT
- Với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật, sinh viên phải dự thi môn này do Trường tổ chức
Phương thức xét học bạ THPT
- Đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Trường: https://xthb.huce.edu.vn
- Và hệ thống của Bộ GD&ĐT
Phương thức xét thi đánh giá tư duy
- Đăng ký dự thi trực tuyến theo thông báo của Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT
Phương thức xét tuyển kết hợp
- Đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Trường: https://xtkh.huce.edu.vn
- Và hệ thống của Bộ GD&ĐT
Phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Tuyển thẳng: Nộp hồ sơ theo thông báo của Trường
- Ưu tiên xét tuyển: Đăng ký trên hệ thống của Trường và Bộ GD&ĐT
Thông tin liên hệ
- Bộ phận tuyển sinh Đại học, Phòng Truyền thông và Tuyển sinh
- Địa chỉ: P.304 nhà A1, số 55 đường Giải Phóng, Hà Nội
- Điện thoại: (024) 38694711 - Hotline: 0869071382
- Email: tuyensinhdh@huce.edu.vn
- Website: https://tuyensinh.huce.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdhxaydung
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội sẽ công bố thông tin tuyển sinh năm 2024 đầy đủ, chi tiết trên các kênh thông tin của Trường để thí sinh theo dõi và đăng ký xét tuyển kịp thời, đúng hạn.