Điểm chuẩn xét tuyển sớm Đợt 1 (từ 15/4/2023 đến hết ngày 30/5/2023) của từng chương trình đào tạo cụ thể như sau:
STT
Mã ngành
Tên ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn
1
7480201
Công nghệ thông tin
21.00
2
7480201H
Công nghệ thông tin – chương trình chất lượng cao
19.00
3
7340405
Hệ thống thông tin quản lý
20.00
4
7340405H
Hệ thống thông tin quản lý – chương trình chất lượng cao
18.50
5
751060502H
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng) – chương trình chất lượng cao
22.00
6
784010102
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải)
21.00
7
784010102H
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình chất lượng cao
19.00
8
784010101
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức)
22.00
9
784010101H
Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình chất lượng cao
20.00
10
7460108
Khoa học dữ liệu
19.75
11
7460108H
Khoa học dữ liệu – chương trình chất lượng cao
18.50
12
784010611
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Cơ điện tử)
18.00
13
784010611H
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Cơ điện tử) – chương trình chất lượng cao
18.00
14
784010606
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển)
18.00
15
784010606H
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – chương trình chất lượng cao
18.00
16
784010607
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật)
18.00
17
784010607H
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – chương trình chất lượng cao
18.00
18
784010608
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển)
18.00
19
784010610
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải)
18.00
20
784010610H
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình chất lượng cao
18.00
21
784010609
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics)
22.00
22
784010609H
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình chất lượng cao
20.00
23
784010604
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải)
21.00
24
784010604H
Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải) – chương trình chất lượng cao
19.00
25
784010401
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải biển)
21.00
26
784010401H
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải biển) – chương trình chất lượng cao
19.00
27
784010402
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không)
19.00
28
784010402H
Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải hàng không) – chương trình chất lượng cao
18.50
29
758030103
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản)
19.00
30
758030103H
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình chất lượng cao
18.50
31
758030101
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng)
21.00
32
758030101H
Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình chất lượng cao
18.50
33
752010304H
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình chất lượng cao
19.50
34
7520103
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động; Quản lý và khai thác Máy xếp dỡ – Xây dựng; Công nghệ kỹ thuật logistics)
21.00
35
752010307H
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật logistics) – chương trình chất lượng cao
18.50
36
752020102H
Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp) – chương trình chất lượng cao
18.50
37
7520201
Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo)
19.00
38
7520207
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
19.25
39
7520207H
Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình chất lượng cao
18.50
40
7520216
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
19.00
41
7520216H
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình chất lượng cao
18.50
42
7520320
Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường)
18.00
43
752013002H
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ điện tử ô tô) – chương trình chất lượng cao
19.50
44
752013002
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ điện tử ô tô)
19.25
45
752013001
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô)
21.00
46
752013001H
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô) – chương trình chất lượng cao
18.75
47
752013003
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Ô tô điện)
21.00
48
752013003H
Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Ô tô điện) – chương trình chất lượng cao
20.00
49
7520122
Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp)
18.00
50
758020104H
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình chất lượng cao
18.00
51
758020101H
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình chất lượng cao
18.00
52
7580201
Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật kết cấu công trình; Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm; Thiết kế nội thất)
18.00
53
758020511H
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Logistics và hạ tầng giao thông) – chương trình chất lượng cao
18.00
54
758020501H
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường) – chương trình chất lượng cao
18.00
55
7580205
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị; Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông)
18.00
56
7580202
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy)
18.00
57
751060501E
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình học hoàn toàn bằng tiếng Anh
18.00
58
7480102
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
19.50
59
7220201
Ngôn ngữ Anh
19.50
60
7580302
Quản lý xây dựng
19.50
61
7580302H
Quản lý xây dựng – Chương trình chất lượng cao
18.00
Trường thực hiện tất cả biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo.
Trong cùng một đợt xét tuyển, thí sinh trúng tuyển khi tổng điểm (gồm điểm ưu tiên theo quy định) cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn của chương trình đào tạo. Thí sinh không đạt ở nguyện vọng cao sẽ trúng tuyển nguyện vọng thấp hơn nếu tổng điểm cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn.
* Lưu ý:
Thí sinh xem kết quả trúng tuyển có điều kiện trên phần mềm tuyển sinh của Trường tại ts23.ut.edu.vn
Để có trúng tuyển chính thức thí sinh cần thỏa mãn cả 3 điều kiện sau:
- Tốt nghiệp THPT.
- Đăng ký nguyện vọng vào ngành/chuyên ngành của ĐH GTVT TP.HCM (mã tuyển sinh GTS) đã trúng tuyển có điều kiện trên Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo vị trí nguyện vọng cao nhất.
- Các thông tin đã đăng ký xét tuyển sớm theo hình thức trực tuyến phải bảo đảm tính chính xác, trung thực. Sau khi hậu kiểm, Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học đối với các trường hợp thông tin kê khai không trung thực, không chính xác (kiểm tra hồ sơ gốc của thí sinh).
Kết quả trúng tuyển có điều kiện ở Đợt 1 sẽ bị hủy bỏ nếu thí sinh tiếp tục đăng ký xét tuyển ở Đợt 2 với ngành/chuyên ngành đào tạo khác.
Sau khi trúng tuyển có điều kiện: Thí sinh cần thực hiện đăng ký và xác nhận nhập học trên Hệ thống của Bộ GDĐT theo các mốc thời gian tại: https://tuyensinh.ut.edu.vn/thong-bao-tuyen-sinh/cac-moc-thoi-gian-xet-tuyen-dh-chinh-quy-nam-2023-cua-truong-dh-giao-thong-van-tai-tp-hcm/
Thí sinh có bất kỳ câu hỏi nào vui lòng liên hệ với Nhà trường qua số hotline 0942882324 (Zalo); email: [email protected]
ĐỪNG BỎ QUA BÀI VIẾT BÊN DƯỚI:
X3 doanh số thực chiến không màu mè, đọc là làm luôn!
Top 13 Công Cụ Tìm Kiếm Hottrend Để Tăng Tương Tác
Top 48 Công Cụ Nghiên Cứu Từ Khóa Tốt Nhất
7 Quy Tắc Tối Ưu Fanpage Chuẩn Seo
Hướng Dẫn Tạo Nhóm Facebook Trăm Nghìn Thành Viên Từ A-Z
Bản quyền 2024 @ Diemtuyensinh.com
Cảm ơn bạn đã hoàn thành form. Hãy nhấn vào liên kết dưới đây để tải tệp:
Tải xuống tệp