1. Điểm trúng tuyển
STT
MÃ ĐKXT
NGÀNH ĐÀO TẠO
TỔ HỢP
XÉT TUYỂN
ĐIỂM TRÚNG TUYỂN
Phương thức 2
Phương thức 3
Phương thức 4
I
Đại học
Chương trình chuẩn
1
7340101
Quản trị kinh doanh
A00, A01, D01, D96
27
28.2
780
2
7340115
Marketing
A00, A01, D01, D96
28
28.7
870
3
7340116
Bất động sản
A00, A01, D01, D96
25
27.5
710
4
7340120
Kinh doanh quốc tế
A00, A01, D01, D96
27.5
28.7
850
5
7340201
Tài chính – Ngân hàng
A00, A01, D01, D96
27
28.2
800
6
7340301
Kế toán
A00, A01, D01, D96
27
28.2
800
7
7310101
Kinh tế
A00, A01, D01, D96
27.5
28.7
820
8
7380107
Luật kinh tế
A00, A01, D01, D96
27.2
28.5
850
9
7310108
Toán kinh tế
A00, A01, D01, D96
26
28.2
780
10
7220201
Ngôn ngữ Anh
D01, D72, D78, D96 (điểm bài thi tiếng Anh nhân hệ số 2)
26.5
27.5
710
11
7340405
Hệ thống thông tin quản lý
A00, A01, D01, D96
26
28
780
12
7340205
Công nghệ tài chính
A00, A01, D01, D96
27
28.5
820
II
Đại học
Chương trình đặc thù
1
7810103_DT
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D01, D72, D78, D96
25
27.5
750
2
7810201_DT
Quản trị khách sạn
D01, D72, D78, D96
25
27
710
3
7810202_DT
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
D01, D72, D78, D96
25
27
710
III
Đại học
Chương trình tiếng Anh toàn phần
1
7340101_TATP
Quản trị kinh doanh
A00, A01, D01, D96
25
27
750
2
7340115_TATP
Marketing
A00, A01, D01, D96
25
27
750
3
7340120_TATP
Kinh doanh quốc tế
A00, A01, D01, D96
25
27
750
IV
Đại học
Chương trình tích hợp
1
7340101_TH
Quản trị kinh doanh
A00, A01, D01, D96
25
27.5
710
2
7340115_TH
Marketing
A00, A01, D01, D96
26
28
800
3
7340301_TH
Kế toán
A00, A01, D01, D96
25
27.5
710
4
7340201_TH
Tài chính – Ngân hàng
A00, A01, D01, D96
25
27.5
710
5
7340120_TH
Kinh doanh quốc tế
A00, A01, D01, D96
25
27.8
750
6
7340116_TH
Bất động sản
A00, A01, D01, D96
25
27
710
a) Phương thức 2: Xét tuyển học sinh có kết quả học tập THPT tốt (mã phương thức: 201)
- Điểm trúng tuyển áp dụng chung cho các tổ hợp xét tuyển của ngành và chương trình đào tạo, và bao gồm các mức điểm ưu tiên áp dụng cho thí sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh (bao gồm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên) theo quy định hiện hành.
- Tiêu chí xét tuyển phụ: trường hợp thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách thì Trường xét ưu tiên theo thứ tự Diện xét tuyển từ 1 xuống 4 của Phương thức xét tuyển, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự điểm môn Toán, điểm/chứng chỉ tiếng Anh, kết quả bài thi SAT (nếu có) có điểm cao hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu, Trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng trúng tuyển cao hơn.
- Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)
Trong đó:
+ Điểm xét tuyển, Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
+ Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm trung bình môn tiếng Anh được nhân hệ số 2, sau đó quy Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển về thang điểm 30 trước khi xét trúng tuyển bằng cách lấy Tổng điểm trung bình theo tổ hợp xét tuyển của thí sinh nhân với 3, rồi chia cho 4.
+ Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.
b) Phương thức 3: Xét tuyển kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn (mã phương thức: 202)
- Điểm trúng tuyển áp dụng chung cho các tổ hợp xét tuyển của ngành và chương trình đào tạo, và bao gồm các mức điểm ưu tiên áp dụng cho thí sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh (bao gồm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên) theo quy định hiện hành.
- Tiêu chí xét tuyển phụ: trường hợp thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách thì Trường áp dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự điểm môn Toán, điểm/chứng chỉ tiếng Anh, kết quả bài thi SAT (nếu có) có điểm cao hơn cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu, Trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng trúng tuyển cao hơn.
- Cách tính điểm xét tuyển: áp dụng tương tự theo quy định tại Phương thức 2.
c) Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM năm 2023 (mã phương thức: 402)
- Điểm trúng tuyển đã bao gồm các mức điểm ưu tiên áp dụng cho thí sinh hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh (bao gồm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên) theo quy định hiện hành.
- Tiêu chí xét tuyển phụ: trường hợp thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách thì Trường sử dụng tiêu chí xét tuyển ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng trúng tuyển cao hơn.
- Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)
Trong đó:
+ Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực: là điểm thí sinh đạt được tại kỳ thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2023, tính theo thang điểm 1.200.
+ Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.
2. Kết quả trúng tuyển chính thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển sớm vào Trường được công nhận trúng tuyển chính thức nếu đạt đủ các điều kiện sau:
- Được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương năm 2023 đối với Phương thức 2; tốt nghiệp THPT hoặc tương đương các năm 2023, 2022, 2021 đối với Phương thức 3; tốt nghiệp THPT hoặc tương đương đối với Phương thức 4.
- Có Điểm xét tuyển bằng hoặc lớn hơn điểm trúng tuyển của ngành đào tạo, chương trình đào tạo theo phương thức đăng ký xét tuyển vào Trường.
- Phải thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 10/7/2023 đến 17 giờ ngày 30/7/2023 và có tên trong danh sách trúng tuyển chính thức sau quá trình xử lý nguyện vọng theo lịch chung của Bộ GD&ĐT./.
Bản quyền 2024 @ Diemtuyensinh.com
Cảm ơn bạn đã hoàn thành form. Hãy nhấn vào liên kết dưới đây để tải tệp:
Tải xuống tệp